Ý nghĩa và nguồn gốc 1 số tên gọi trong Khoa học tự nhiên
vBulletin Tema Arivi
ForumTrang chủThành viênBài mớiTìm kiếmUser CPĐăng kíĐăng nhập



Tin tức & Thống kê diễn đàn Định Hóa
  • wWw.HoaK44a.Tk
Top posters
Tú Pro (56)
 
___X___ (11)
 
lieuxinh (11)
 
trungkien.mathsA (3)
 
test3 (2)
 
Đức Huynh (2)
 
KunKa (2)
 
cuongdhqt2000 (1)
 
tinhdonphuong (1)
 
Anhbuonviai_Qn1990 (1)
 
Hãy Click Cảm ơn nếu bạn thấy bài viết này hay và có ý nghĩa!

Gửi bài mới Trả lời chủ đề này
Sat Oct 16, 2010 5:12 am


avatar
Tú Pro
[Thành Viên Hóa K44A]

╬♥ღ(Ban cán sự lớp)♥ღ╬
╬♥ღ(Ban cán sự lớp)♥ღ╬
Thông Tin Tú Pro
Click để bít chi tiết! Tổng số bài gửi : 56
Điểm : 2744
Tham gia từ ngày: : 11/10/2010
Tuổi : 26
Đến từ : Định Hoá-Thái Nguyên

Bài gửiTiêu đề: Ý nghĩa và nguồn gốc 1 số tên gọi trong Khoa học tự nhiên
Xem lý lịch thành viên http://hoak44a.forumotion.com

Chủ Ðề: Ý nghĩa và nguồn gốc 1 số tên gọi trong Khoa học tự nhiên
-------------------------------------------------------------------------


1. Tên 1 số loại kháng sinh:
-Tetraxilin: tiếng Hi lạp có nghĩa là “4 vòng”.
-Aureomixin: gốc “mixin” xuất phát từ tên gọi những nấm mốc mà từ đó điều chế ra các chất kháng sinh. “Aureo” tiếng La tinh có nghĩa là vàng (màu của thuốc kháng sinh này có màu vàng)
2. Kitin: xuất phát từ chữ “Kiton”, dùng để chỉ bộ áo giáp trên của nhũng người Hi Lạp cổ.
3. Tên 1 số loại Protêin và axit amin:
- Xerin :Tiếng La tinh có nghĩa là lụa vì chất này được phát hiện đầu tiên ở sợi con tằm.
- Keratin : Tiếng hi lạp có nghĩa là "sừng"
- Gilixin: có nghĩa là "ngọt"
- Anbumin: Tiếng Latinh có nghĩa là "trắng"
- Melanin: Tiếng Hilạp có nghĩa là "đen"
5. Axit hipuric: gốc "hip" xuất phát từ tiếng Hilạp "ngựa" vì chất này đựoc phát hiên ra đầu tiên trong nước đái ngựa.
6. Axit picric: tiếng Hilạp có nghĩa là "đắng" (axit này có vị đắng).
7. Xixtin (không phải Xixtein) là 1 trong những axit amin ít tan nhất, nó là thủ phạm gây nên sỏi thận. tiếng Hilạp có nghĩa là "bong bóng"
8. Ý nghĩa và nguốn gốc tên gọi 1 số nguyên tố hóa học;
Cu: cuprum (hilạp) do mỏ Cu nổi tiếng nhất thời cổ là ở đảo Sip ( cyprus)
P: phosphoros (Hilạp)-phos; ánh sáng; phoros: mang (vì P trắng tự phát sáng trong bóng tối)
Sb: antimonos (Hilạp)- "kẻ thù của cô đơn"- Sb luông đi cùng với khoáng vật khác
Co: coban (Đúc)- "quỷ núi"-nó gây khó khăn khi tinh chế từ quặng
Halogen: (HiLạp)- sinh ra muối
Platin (Tây Ban Nha)-"bạc xấu"- gây khó khăn khi tinh chế vàng, màu của nó giống bạc.
H: hidrogenium (theo tiếng Latinh) và từ 2 chữ HiLạp hydr và genas có nghĩa là "tạo ra nước"
N: nitrogen (sinh ra nitrat); Alcaligen( Sinh ra kiềm); Azot( không duy trì sự sống)
Để tạo ra chữ Azot, các nhà giả kim thuật đã làm 1 việc cầu kì sau:
Ghép từ các chữ cái đầu tiên và cuối cùng trong 3 bảng chữ cái thông dụng nhất thời Trung cổ: Latinh, HiLạp, cổ Do Thái(a, alpha, alef- lấy chữ "a"; zet, omega, tov- lấy "z", "o", "t")
O: oxygenium (Latinh), vay từ HiLạp: "oxus"-axit và "gennao"- sinh ra ( Loavadie mới đầu tưởng cứ axit là phải chứa oxy)
F: fluo(cũ, nay không dùng)- chảy (người ta thương cho thêm fluorit- CaF2 vào khoáng vật để hạ to nóng chảy của nó.
flo (HiLạp): hủy diệt (khả năng oxy hóa và PƯ của F quá cao)
Cl: cHiLạporos( HiLạp)-vàng lục( màu của Cl)
I: iodes (HiLạp)- màu tím (hơi I2 có màu tím)
Br: bromos (HiLạp)- hôi thối (mùi Br2)
Cr: chroma)HiLạp)- mù sắc( hợp chất của Cr có nhiều màu sắc)
Pd: paladi (tên 1 hành tinh nhỏ)
Mo: molybdena (HiLạp)- khoáng vật chì( khoáng vật của chì và Mo rất giống nhau)
W: wonlzralm- bọt mép mõm chó sói( quặng W khi trộn với than thì chỉ thấy xỉ- giống như bọt mép chó sói khi thấy cừu)
Te: Tellus(Latinh)- quả đất
Rh: Rodon(HiLạp)- hoa hồng( muối của Rh có nàu đỏ đẹp)
Rb: rubidus(Latinh)-màu đỏ thẫm (xuất phát từ vạch quang phổ đặc trưng cho nó)
Os: osme(HiLạp)- mùi(OsO4 khi bay hơi có mùi đặc biệt)
Cs: caesius(Latinh)—màu xanh da trời (do vạch quang phổ đặc trưng cho nó)
Ir: iris(HiLạp)- cầu vồng
Ca: calx( Latinh)- vôi
Cd: xuất phát từ cadmia fossillis (Latinh)- tên 1 loại quặng Zn
Al: aluminium- xp từ "alumen" có nghĩa là phèn
Th: thor( theo truyền thuyết là Thần Sấm)
Tl: thallos(HiLạp)- cành mới màu xanh( màu vạch quang phổ)
Ga: gaule- tên cũ nước Pháp
Franxi: để tưởng nhớ nước Pháp
Sr: lấy theo tên làng Strontian ở Xcôtlen
Lutexiên cũ Pari
Eu: europi- châu Âu
In: indi- màu chàm
Sc: Scandinavie
Kripton: có nghĩa là ẩn giấu
Si: silex( Latinh) – đá lửa
Ge: Germanie –tên nước Đức trước kia
Se: selen( HiLạp)- mặt trăng
He: helios (HiLạp)- thuộc về Mặt Trời (He được p/hiện đầu tiên nhờ p/tích quang phổ Mặt Trời)
La: lantan( HiLạp)- nằm giấu kín
Ar: agon- không hoạt động
Ne: neos( HiLạp)- mới
V: từ tên nữ thần Vanađixơ xinh đẹp- muối của V có nàu đỏ đẹp
Xe: xenos( HiLạp)- xa lạ
Nb: niobi( theo truyền thuyết, Niobe là con gài thần Talus)
Ho: honmi- tên cũ của Xtốckhôm
As: ase(HiLạp)- mạnh, dũng cảm
Ra: radius(Latinh)- phát tia
Tc: technetos( HiLạp)- nhân tạo(đây là nguyên tố nhân tạo đầu tiên tổng hợp được)
9. Ếch nhái tiếng HiLạp có nghĩa là "2 đời sông" ( nó là loài lưỡng cư)
10. Điện tử – tiếng HiLạp có nghĩa là "hổ phách"

Chữ ký của Tú Pro




Ý nghĩa và nguồn gốc 1 số tên gọi trong Khoa học tự nhiênXem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang
Trang 1 trong tổng số 1 trang
* Viết tiếng Việt có dấu, là tôn trọng người đọc.
* Chia sẻ bài sưu tầm có ghi rõ nguồn, là tôn trọng người viết.
* Thực hiện những điều trên, là tôn trọng chính mình.
-Nếu chèn smilies có vấn đề thì bấm A/a trên phải khung viết bài

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
wWw.HoaK44a.Tk-Ngôi nhà nhỏ cho ước mơ lớn :: 

Hành Trang Sv Khoa Hóa

 :: 

Góc Học Tập

 :: 

Hóa Vô Cơ

-
Vui lòng đợi chút xíu...
Free forum | © phpBB | Free forum support | Report an abuse | Create your own blog